Luật Đất đai 2024: Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi sẽ được bồi thường như thế nào?

Theo Luật Đất đai 2024, đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi sẽ được bồi thường như thế nào? Đây là thắc mắc của nhiều hộ gia đình và cá nhân hiện nay. Bài viết dưới đây, Bất Động Sản Hà Nam 24h sẽ giúp bạn giải đáp chi tiết thắc mắc trên. Cùng tìm hiểu ngay nhé!

Đất nông nghiệp là gì?

Đất nông nghiệp là loại đất sử dụng cho mục đích sản xuất, nghiên cứu và các thí nghiệm liên quan về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, làm muối, mục đích bảo vệ và phát triển rừng. 

Đất nông nghiệp gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác.

Theo Điều 10 Luật Đất Đai năm 2013, đất đai được phân loại như sau:

  1. Nhóm đất nông nghiệp

 – Đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;

– Đất trồng cây lâu năm

– Đất rừng sản xuất

– Đất rừng phòng hộ

– Đất rừng đặc dụng

– Đất nuôi trồng thủy sản

– Đất làm muối

– Đất nông nghiệp khác gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt, kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa, cây cảnh.

Luật Đất đai 2024
Nhóm đất nông nghiệp
  1. Nhóm đất phi nông nghiệp

– Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị

– Đất xây dựng trụ sở cơ quan

– Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh

– Đất xây dựng công trình sự nghiệp gồm đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp; đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác

– Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm

– Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông (gồm cảng hàng không, sân bay, cảng đường thủy nội địa, cảng hàng hải, hệ thống đường sắt, hệ thống đường bộ và công trình giao thông khác); thủy lợi; đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất sinh hoạt cộng đồng, khu vui chơi, giải trí công cộng; đất công trình năng lượng; đất công trình bưu chính, viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng khác;

– Đất cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng

– Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng

– Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng

– Đất phi nông nghiệp khác gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và nhà để chứa nông sản, thuốc bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp và đất xây dựng công trình khác của người sử dụng đất không nhằm mục đích kinh doanh mà công trình đó không gắn liền với đất ở.

Luật Đất đai 2024
Nhóm đất phi nông nghiệp

Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi được bồi thường như thế nào theo Luật Đất đai 2024?

Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 Luật Đất đai 2024 (hiệu lực thi hành từ 01/01/2025) quy định như sau:

Điều 91: Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất

  1. Việc bồi thường về đất được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, trường hợp không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

Theo khoản 6 Điều 111 Luật Đất đai 2024 quy định như sau:

Điều 111. Bố trí tái định cư

  1. Hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải đất ở, nếu đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 của Luật này mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở thì được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

Từ ngày 01/01/2025, các hộ gia đình và cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi có đủ điều kiện bồi thường thì có thể được bồi thường bằng nhà ở. Tuy nhiên, theo nguyên tắc bồi thường về đất tại khoản 2 Điều 91 Luật Đất Đai 2024 sẽ ưu tiên bồi thường bằng:

– Giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi

– Trường hợp không có đất để thực hiện bồi thường sẽ được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định tại thời điểm phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

– Nếu đã đủ điều kiện bồi thường về đất theo quy định tại Điều 95 Luật Đất đai 2024 mà có nhu cầu bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở và địa phương có điều kiện về quỹ đất ở, nhà ở sẽ được bồi thường bằng giao đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

– Trường hợp người có đất thu hồi được bồi thường bằng đất, bằng nhà ở mà có nhu cầu được bồi thường bằng tiền thì sẽ được bồi thường bằng tiền theo nguyện vọng đã đăng ký khi lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Luật Đất đai 2024
Đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi được bồi thường như thế nào theo Luật Đất đai 2024?

Xem thêm: Cho thuê căn hộ, chung cư chất lượng, giá tốt bạn nên tham khảo 

Điều kiện được bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024

Căn cứ vào Điều 95 Luật Đất đai 2024 (hiệu lực từ ngày 01/01/2025) quy định rằng các hộ gia đình và cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp bị thu hồi đất được bồi thường về đất khi đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Đang sử dụng đất không phải là đất thuê hay phải trả tiền thuê hàng năm

– Có đủ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

– Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

– Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai.

– Sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ và văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định.

Luật Đất đai 2024
Điều kiện được bồi thường khi thu hồi đất nông nghiệp theo Luật Đất đai 2024

Xem thêm: Vì sao Chính phủ đề xuất sớm đưa luật đất đai sửa đổi đi vào cuộc sống

Như vậy, trên đây là thông tin chi tiết nhất theo Luật Đất đai 2024 về bồi thường đất nông nghiệp hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi mà Bất Động Sản Hà Nam 24h đã tổng hợp và chia sẻ đến bạn đọc. Hy vọng những kiến thức hữu ích trên bạn có thể áp dụng cho đất nông nghiệp của gia đình khi bị thu hồi. Chúc bạn thành công!