Pháp lý dự án khu đô thị Tân Thanh Elite City Hà Nam

Thông tin Pháp lý dự án khu đô thị Tân Thanh Elite City Hà Nam đang nhận được sự quan tâm rất lớn từ phía nhà đầu tư bất động sản cũng như khách hàng đang có ý định mua sản phẩm tại dự án trong thời điểm ra hàng đợt 1.

Khu đô thị mới Tân Thanh
Phối cảnh tổng thể dự án khu đô thị Tân Thanh Elite City Hà Nam

Pháp lý dự án khu đô thị Tân Thanh Elite City Hà Nam bao gồm:

  1. Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án
  2. Phê duyệt quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.
  3. Quyết định bàn giao đất.
  4. Giấy phép xây dựng.

Quý khách hãy cùng Bất động sản Hà Nam 24h tìm hiểu chi tiết về tình trạng pháp lý của dự án dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City qua bài viết dưới đây.

Quyết định: Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án: Đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm (TL-ĐT02.21)

Theo Quyết định số 1807-QĐ-UBND của CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM.

Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khu đô thị Tân Thanh Elite City
Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án khu đô thị Tân Thanh Elite City

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Chấp thuận chủ trương đầu tư dự án: Đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm (TL-ĐT02.21) với các nội dung sau đây:

1. Hình thức lựa chọn nhà đầu tư: Đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án.

2. Tên dự án: Đầu tư xây dựng Khu nhà ở tại thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm (TL-ĐT02.21).

3. Mục tiêu dự án: Hình thành khu nhà ở đô thị đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội , đảm bảo kết nối với khu dân cư hiện trạng và các dự án đã, đang triển khai trong khu vực; đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho người dân; góp phần tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương.

4. Quy mô dự án: Đầu tư xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội Khu nhà ở tại thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm (TL-ĐT 02.21) theo quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 đã đư ợc phê duyệt.

4.1. Hạ tầng kỹ thuật:

  1. a) San nền:

Trước khi triển khai thi công các hạng mục công trình của dự án, chủ đầu tư phải bóc riêng tầng đất mặt với độ sâu khoảng 20 – 25cm (tính từ mặt đất) để sử dụng vào mục đích nông nghiệp theo quy định tại Điều 14 Nghị định 94/2019/NĐ-CP ngày 13/12/2019 quy định chi tiết một số điều của Luật Trồng trọt về giống cây trồng và canh tác.

– Cao độ thiết kế tim đường giao thông: Từ +2.4m đến +2.6m. Cao độ san nền trong các lô đất: Từ +2.55 m đến +275 m. Cao độ thiết kế san nền thấp hơn nền hoàn thiện quy hoạch 30cm.

– Phạm vi san lấp: Toàn bộ các lô đất (trừ đường giao thông).

– Vật liệu san lấp: Đá lẫn đất đầm chặt K ≥ 85.

  1. b) Hạ tầng giao thông:

Các tuyến đường bố trí kết nối các khu chức năng và đấu nối với các tuyến đường khu vực, bao gồm:

– Tuyến N3 dài L = 288,1m; Mặt cắt 1-1: 5,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 5,0m (hè) = 17,5m.

– Tuyến N7 dài L = 342,7m; Mặt cắt 2-2: 5,0m (hè) + 7,5m (lòng đường) + 3,0m (hè) + 18,0m (mương phía Nam) = 33,5m.

– Tuyến N5 dài L = 150,7m; Mặt cắt 3-3: 6,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 4,0m phân cách + 7,0m (lòng đường) + 6,0m (hè) = 30,0m.

– Tuyến D2 dài L = 254,4m; Mặt cắt 4-4: 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 3,0m (dpc) + 7,0m (lòng đường)+ 4,0m (hè) = 25,0m.

– Các tuyến đường (D1 dài L = 393,0m, D3 dài L = 138,3m, N1 dài L = 257,2m, N2 dài L = 184,5m, N4 dài L = 215,0m, N6 dài L = 246,7m) có mặt cắt 5-5: 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 4,0m (hè) = 15,0m.

– Tuyến D4 dài L = 384,8m; Mặt cắt 6-6: 4,0m (hè) + 7,0m (lòng đường) + 3,0m (hè) + 2,0m (cây xanh) + 5,0m (mương phía Đông) = 21,0m.

– Độ dốc ngang mặt đường: in = 2% từ tim về 2 bên.

– Độ dốc ngang hè đường: in = 1,5% (về phía lòng đường).

– Thiết kế kết cấu áo đường đảm bảo Eyc ≥ 155Mpa đối với đường chính khu vực và Eyc ≥ 120Mpa đối với đường nội bộ. Nền đường đắp theo tiêu chuẩn. Kết cấu hè đường, bó vỉa, đan rãnh, an toàn giao thông theo quy định.

  1. c) Bãi đỗ xe: Xây dựng 01 bãi đ ỗ xe diện tích khoảng 3.456,6m2 tại phía Bắc dự án (giáp đường N3) với hành lang cây xanh bao quanh (mật độ cây xanh > 10%).
  2. d) Hệ thống thoát nước:

– Thoát nước mưa:

+ Hướng thoát nước chính: từ Bắc xuống Nam. Nước mưa từ các lô đất, cây xanh, đường giao thông, bãi đ ỗ xe… được thu gom thoát về hệ thống cống thiết kế chạy dọc theo các tuyến đường giao thông, sau đó thoát về kênh tiêu KB6 phía Nam dự án.

+ Mạng lưới thoát nước mưa n ội bộ được bố trí trên vỉa hè , chủ yếu sử dụng hệ thống cống tròn bê tông cốt thép D600, D800, D1000; cống thu nước ngang đường D400.

+ Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga trung bình khoảng 30m (bố trí tại các vị trí đặc biệt, vị trí chuyển hướng, thay đổi tiết diện cống…).

– Thoát nước thải:

+ Hệ thống nước thải riêng, độc lập với hệ thống nước mưa. Hướng thoát nước chính từ Tây sang Đông, từ Bắc xuống Nam. Nước thải được thu gom bằng tuyến cống đặt dọc theo các tuyến đường giao thông, thoát về trạm bơm chuyển bậc ở phía Đông Nam của dự án, sau đó bơm về trạm xử lý nước thải tập trung của đô thị huyện Thanh Liêm.

+ Nước thải của dự án chỉ được đấu nối vào hệ thống kênh tiêu trong khu vực, không đấu nối vào kênh tưới và phải được xử lý đạt tiêu chuẩn cột A theo quy định.

+ Mạng lưới thoát nước được bố trí trên vỉa hè, gồm hệ thống cống có kích thước D300.

+ Hệ thống ga thu và ga thăm thiết kế dọc theo cống, khoảng cách giữa các hố ga trung bình khoảng từ 30- 40m.

đ) Cấp nước:

– Nguồn cấp nước: từ Nhà máy nước Đồng Tâm được đấu nối từ đường ống cấp nước D160 đặt trên hè đường T4 theo quy hoạch; Mạng lưới cấp: Theo quy hoạch, sử dụng ống nhựa HDPE phi 50,  phi 75, phi 110; Cấp nước cứu hỏa: Bố trí các trụ cứu hỏa trên các tuyến ống cấp nước phi 110 trở lên, khoảng cách trung bình 75m/trụ.

  1. e) Cấp điện, chiếu sáng:

– Nguồn điện: Đường điện trung thế 35KV hiện trạng đi qua khu vực.

– Bố trí 02 trạm biến áp, mỗi trạm công suất 630kVA tại ô đất cây xanh tập trung giữa khu đất.

– Mạng lưới đường dây cấp điện sinh hoạt và điện chiếu sáng đi ngầm trong hào kỹ thuật trên vỉa hè của các tuyến đường giao thông, sử dụng thiết bị chiếu sáng tiết kiệm năng lượng.

– Thực hiện di chuyển và hạ ngầm tuyến đường dây điện 35KV hiện trạng dài khoảng 155m chạy cắt ngang qua ranh giới phía Đông Nam dự án.

  1. f) Thông tin liên lạc: Bố trí đi ngầm trong hào kỹ thuật trên vỉa hè các tuyến đường giao thông.
  2. g) Hoàn trả kênh mương: Trong khu vực dự án có hệ thống kênh tiêu: KB6, KT6; kênh tưới TN9A, Kênh tưới TN, TN11. Khi triển khai phương án thiết kế hoàn trả phải có ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý các tuyến kênh.

– Đối với kênh tiêu KB6 và kênh TN11: Thực hiện phương án thiết kế hoàn trả như sau:

+ Hướng tuyến: Dịch chuyển 2 tuyến kênh TN11 và kênh KB6 sang vị trí lân cận (phần diện tích đất để bố trí dịch chuyển 2 tuyến kênh này nằm trong phạm vi thu hồi đất của dự án để thực hiện công tác hoàn trả đảm bảo tuân thủ quy hoạch).

+ Đối với Kênh KB6: Gia cố mái mương bằng đá hộc lát khan; Cống tiêu ra kênh KT6 bằng bê tông cốt thép, BxH = (2×2)m; Bố trí hệ thống giàn van, cánh cống, máy đóng mở V3 để điều tiết nước.

+ Đối với kênh tưới TN11 (đoạn đi qua dự án), xây dựng rãnh đ ậy đan bê tông cốt thép BxH= 1mx1.25m dài khoảng 330m, cửa thu và van phai điều tiết đấu nối vào kênh tưới hiện trạng và kênh tưới phía Đông giáp ranh giới dự án.

– Đối với kênh tiêu KT6 phía Đông dự án: tại 03 vị trí các tuyến đường N1, N3, N7 kết nối với tuyến ĐH06 có giao cắt với kênh KT6, thực hiện xây dựng các cống hộp 2x(BxH) = 2x(2mx3m), hệ thống cửa thu van phai chặn, cửa xả thông nước.

– Đối với kênh tưới TN9A: hoàn trả bằng hệ thống cống hộp BxH = 1,2mx1,2m, hố ga thăm, cửa thu và van phai điều tiết.

– Đối với kênh tưới TN: giữ nguyên hiện trạng, giao nhau với lối vào dự án sử dụng cầu bản vượt qua kênh.

– Tại vị trí thông nước kênh tiêu KB6 với KT6: xây dựng cống hộp BxH = 2×2 (m), cửa thu, cửa xả van phai.

  1. h) Cây xanh cảnh quan và các công trình dịch vụ trong khu cây xanh: Tuân thủ theo quy hoạch được duyệt.

6.2. Công trình hạ tầng xã hội:

  1. a) Nhà văn hóa:

– Diện tích đất: 838,8 m2. Số tầng: 01 tầng. Mật độ xây dựng tối đa 30%.

– Quy hoạch tổng mặt bằng gồm các khối công trình chính: hội trường, phòng văn hóa…; Các hạng mục phụ trợ: cổng, nhà bảo vệ, hàng rào, sân vườn, cây xanh…; thiết kế xây dựng phù hợp với không gian các khối công trình chính và khu đất xây dựng.

  1. b) Trường mầm non:

– Diện tích đất: 3.102,9 m2. Mật độ xây dựng 35%. Số tầng: 2 tầng.

– Quy hoạch tổng mặt bằng gồm các khối công trình chính: khu hiệu bộ, khu lớp học, khu bếp, hội trường,…; Các hạng mục phụ trợ: cổng, nhà bảo vệ, nhà để xe, hàng rào, sân chơi, đường hè, sân vườn, cây xanh…; thiết kế xây dựng phù hợp với không gian các khối công trình chính và khu đ ất xây dựng. Các hạng mục phụ trợ thiết kế tối đa 01 tầng.

6.3. Nhà ở liền kề kết hợp thương mại dịch vụ:

– Xây dựng khu nhà ở liền kề kết hợp thương mại dịch vụ dọc tuyến đường T4 (đường trục chính 68m) của khu đất với diện tích đất 7.027,3 m2 (gồm 48 căn). Mật độ xây dựng 75%. Khoảng lùi 6,0m so với chỉ giới đường đỏ của đường T4, lùi 03m so với chỉ giới đường đỏ của các tuyến đường tiếp giáp còn lại.

– Khu nhà ở liền kề kết hợp thương mại dịch vụ được thiết kế 04 tầng, là không gian nhà ở đô thị kết hợp thương mại dịch vụ. (Chi tiết theo Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu nhà ở tại thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm (TL-ĐT02.21) được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết địnhsố 1150/QĐ-UBND ngày 07/7/2021)

5. Tổng vốn đầu tư dự kiến: 354.218.573.000 đồng; trong đó: chi phí GPMB dự kiến 24.163.071.000 đồng.

6. Nguồn vốn đầu tư: Vốn chủ sở hữu và các nguồn vốn huy động hợp pháp của nhà đầu tư được lựa chọn.

7. Thời hạn hoạt động của dự án: 50 năm (kể từ ngày có quyết định giao đất).

8. Địa điểm thực hiện dự án: Thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm.

9. Tiến độ thực hiện dự án: Từ năm 2021 – 2024.

10. Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư: Theo các quy định của pháp luật hiện hành.

11. Phương thức giao đất, cho thuê đất, chuyển giao công trình

– Giao đất không thu tiền sử dụng đất: diện tích đất xây dựng hạ tầng kỹ thuật (giao thông, bãi đỗ xe, cảnh quan cây xanh…), công trình công cộng (nhà văn hóa).

– Giao đất có thu tiền sử dụng đất: đất ở liền kề, đất ở biệt thự, đất ở liền kề kết hợp thương mại dịch vụ. Giá thu tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm giao đất. Thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài.

+ Đất ở liền kề, đất ở biệt thự: thực hiện chuyển quyền sử dụng đất sau khi đã đ ầu tư hạ tầng cho người dân tự xây nhà theo Quy hoạch đã duyệt sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của cấp có thẩm quyền.

+ Đất ở liền kề kết hợp thương mại dịch vụ: Nhà đầu tư xây dựng công trình nhà ở liền kề kết hợp thương mại dịch vụ theo đúng quy hoạch.

– Sau khi xây dựng xong, Nhà đầu tư bàn giao cho cơ quan quản lý nhà nước các hạng mục công trình: công trình giao thông, bãi đ ỗ xe, hạ tầng kỹ thuật, cây xanh, nhà văn hóa. Đối với công trình trư ờng mầm non, trường hợp quy mô công trình đáp ứng tiêu chí, tiêu chuẩn đối với các công trình dự án xã hội hóa thì việc giao đất, cho thuê đất để thực hiện đầu tư xây dựng công trình theo quy định của pháp luật về đất đai, đầu tư đối với công trình xã hội hóa; sau khi hoàn thành đầu tư, nhà đầu tư tổ chức quản lý, vận hành, khai thác.

12. Dự kiến hiệu quả nộp ngân sách nhà nước

– Tiền sử dụng đất: được xác định tại thời điểm giao đất.

– Nộp tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa: 2.694.216.000 đồng.

– Hiệu quả đóng góp ngân sách Nhà nước (độc lập với tiền sử dụng đất, tiền thuê đất mà nhà đầu tư phải nộp theo quy định của pháp luật về đất đai) dự kiến tối thiểu: 2.119.468.480 đồng.

Điều 2. Tổ chức thực hiện

  1. Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm rà soát, tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền bổ sung dự án trong kế hoạch sử dụng đất của địa phương; xác định các yêu cầu sơ bộ về năng lực, kinh nghiệm của nhà đầu tư, dự kiến xác định hiệu quả nộp ngân sách nhà nước, làm cơ sở tổ chức đấu thầu dự án theo quy định.
  2. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm giải quyết các thủ tục liên quan; tham mưu tổ thực hiện quy trình các bư ớc tiếp theo tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
  3. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan khẩn trương xây dựng chương trình, k ế hoạch phát triển Nhà ở trên địa bàn tỉnh (theo Điều 169, Luật Nhà ở 2014 và Điều 4 Nghị định 99/2015/NĐ-CP; điều chỉnh chương trình phát triển Nhà ở theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 1 Nghị định số 30/2021/NĐ-CP); chịu trách nhiệm về chương trình, k ế hoạch phát triển Nhà ở trên địa bàn tỉnh.

Điều 3. Điều khoản thi hành

  1. Thời điểm có hiệu lực của Quyết định chủ trương đầu tư: Kể từ ngày ký Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án.
  2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, ngành: Kế hoạch và Đầu tư, Công Thương, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Thanh Liêm và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư này.
Pháp lý dự án khu đô thị Tân Thanh Elite City
Phó CT. UBND tỉnh Hà Nam ký Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City

Quyết định phê duyệt Quy hoạch 1/500 dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City

Quy hoạch 1/500 Dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City Hà Nam
Quy hoạch 1/500 Dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City Hà Nam

Quyết định giao đất triển khai dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City

Quyết định giao đất dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City tràng 1
Quyết định giao đất dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City tràng 1
Quyết định giao đất dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City tràng 2
Quyết định giao đất dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City tràng 2
Quyết định giao đất dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City tràng 3
Quyết định giao đất dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City tràng 3
Quyết định giao đất dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City tràng 4
Quyết định giao đất dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City tràng 4

Giấy phép xây dựng dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City

Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 1
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 1
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 2
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 2
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 3
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 3
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 4
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 4
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 5
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 5
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 6
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 6
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 7
Giấy phép xây dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City trang 7

Sổ đỏ Shophouse Dự án khu đô thị Tân Thanh Elite City

Sổ đỏ Shophouse dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City
Sổ đỏ Shophouse dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City mặt trước
Sổ đỏ Shophouse dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City mặt sau
Sổ đỏ Shophouse dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City mặt sau

Trên đây là tất cả các giấy tờ pháp lý của dự án Khu đô thị Tân Thanh Elite City Hà Nam.

Quý khách hàng có nhu cầu tìm hiểu mua liền kề, biệt thự, shophouse tại dự án khu đô thị Tân Thanh Elite City vui lòng liên hệ Phòng bán hàng Đất Xanh Miền Bắc đơn vị phân phối độc quyền.

Địa chỉ: Dự án Tân Thanh Elite City, thị trấn Tân Thanh, huyện Thanh Liêm, tỉnh Hà Nam.

Điện thoại: Mr. Đạt 0979418989 – Ms. Nhiên 0904568819.

Website: https://bdshanam24h.com/